|
III. CHI TIẾT DỰ ÁN:
A/ Quy tŕnh thực hiện:
Dự án gồm 5 giai
đoạn cho mỗi đợt hàng.
* Đơn vị tính: Con
* Số lượng mỗi đợt hàng: 1.000 con.
1/ Giai đoạn 1:
Sản xuất chuồn chuồn tre.
- Bước 1: Sản xuất sản phẩm thô (nguyên vật liệu, dụng cụ
sản xuất và nhân công do NKT đảm nhiệm)
- Bước 2: Khắc kư hiệu đặc biệt (logo của Tổ chức "Mái nhà
Việt Nam") để phân biệt sản phẩm của Dự án với các sản phẩm
thương mại khác (dụng cụ sản xuất và nhân công do NKT đảm
nhiệm)
- Bước 3: Trang trí sản phẩm thô thành Thành phẩm. (nguyên
vật liệu, dụng cụ sản xuất và nhân công do TMC đảm nhiệm)
*Ghi chú: Việc vận chuyển sản phẩm thô từ Trung tâm của NKT
sang Nhà mở của TMC sẽ do t́nh nguyện viên của nhóm HTP hỗ
trợ (miễn phí).
2/ Giai đoạn 2:
Tập trung thành phẩm & Xuất sang Nhật Bản.
- Bước 1: Tập trung thành phẩm. Mỗi đợt hàng sẽ do nhiều
Trung tâm, Cơ sở của NKT, TMC đồng sản xuất & toàn bộ thành
phẩm của mỗi đợt sản xuất sau khi đă qua kiểm tra chất lượng
sẽ được tập trung tại Trụ sở Nhóm thanh niên t́nh nguyện HTP
trước khi xuất sang Nhật 24h.
- Bước 2: Xuất khẩu thành phẩm. Bưu kiện của sản phẩm sẽ
được chuyển sang Nhật Bản qua bưu điện bằng đường biển.
*Ghi chú: Toàn bộ thao tác kiểm tra sản phẩm và vận chuyển
sản phẩm của giai đoạn 2 sẽ do các t́nh nguyện viên của nhóm
HTP tại Việt Nam và Nhật Bản đảm nhiệm (miễn phí).
3/ Giai đoạn 3:
Phân phối sản phẩm:
- Hiện tại, Tổ chức "Mái nhà Việt Nam" đă thiết lập được 30
điểm t́nh nguyện phân phối sản phẩm của NKT - TMC Việt Nam
trên toàn Nhật Bản (gồm 10 điểm nhận sản phẩm trực tiếp từ
Trụ sở chính của Tổ chức "Mái nhà Việt Nam" & 20 điểm nhận
sản phẩm bằng cách gửi qua bưu điện quốc nội Nhật Bản). Sản
phẩm sẽ được giao theo định mức 30 con / điểm phân phối.
*Ghi chú: Định mức này sẽ thay đổi tùy theo cung / cầu thực
tế của từng điểm phân phối
4/ Giai đoạn 4:
Kinh doanh sản phẩm tại Nhật:
- Tại các điểm phân phối, sản phẩm được bán trực tiếp cho
người tiêu dùng với giá niêm yết thống nhất trên toàn Nhật
Bản do Tổ chức "Mái nhà Việt Nam" điều chỉnh.
*Ghi chú: Sự thay đổi giá bán ra của sản phẩm tùy thuộc vào
t́nh h́nh biến động chung về vật giá: nhân công, nguyên vật
liệu sản xuất, cước phí bưu điện, thuế xuất - nhập khẩu, tỉ
giá hối đoái v.v...
- Giá bán sản phẩm ra thị trường Nhật Bản phải đạt các yêu
cầu sau:
+ Mức giá phù hợp với thị trường chung về hàng thủ công và nhu cầu
mua sắm của người Nhật.
+ Không vi phạm luật chống bán phá giá của Nhật Bản.
+ Bảo đảm khả năng ḥan vốn cho Dự án là 100%
+ Bảo đảm Tổng lợi nhuận thu được đủ để tiếp tục & phát triển Dự
án.
5/ Giai đoạn 5:
Sử dụng doanh thu.
- Bước 1: Hoàn vốn. Nguồn vốn ban đầu sẽ được trích ra từ
doanh thu để tiếp tục tái đầu tư cho Dự án, trở về Giai đoạn
1.
- Bước 2: Sử dụng lợi nhuận:
+ 50% lợi nhuận thu được sẽ dùng để cải thiện điều kiện sống và làm
việc của các Trung tâm, Cơ sở NKT & TMC đă trực tiếp tham
gia sản xuất trong Dự án này như: Mở rộng mặt bằng sản xuất,
Thu nhận thêm nhân công (NKT, TMC) để hướng nghiệp, Trang bị
thêm các tiện nghi tối thiểu cho các trung tâm, Cải thiện
khẩu phần ăn cho NKT & TMC, Mua sắm dụng cụ y tế, thuốc men
hay chi trả phí chữa bệnh cho NKT & TMC v.v...
+ 50% lợi nhuận c̣n lại do Tổ chức "Mái nhà Việt Nam" quản lư, dùng
để phục vụ chung cho cộng đồng NKT & TMC qua các Dự án khác:
Xây dựng thêm Trung tâm, Nhà mở cho NKT & TMC, Đào tạo văn
hoá, dạy nghề hướng nghiệp cho NKT & TMC, Lập Quỹ học bổng
dành cho NKT & TMC.

B/ Dự
kiến thời hạn thực hiện:
1/ Giai đoạn 1:
Sản xuất chuồn chuồn tre.
Thời hạn dự kiến cho giai đoạn này
là 40 ngày, tính từ khi hợp đồng sản xuất với các Trung Tâm,
Nhà mở được kư kết đến khi được giao thành phẩm.
Ban chủ
nhiệm Dự án sẽ có yêu cầu về thời hạn hoàn thành cho từng
bước sản xuất tùy vào năng suất của từng Trung tâm, Nhà mở
cụ thể (quy định trong Hợp đồng), đáp ứng tiến độ sản xuất
được phối hợp đồng bộ giữa các bên tham gia.
2/ Giai đoạn 2:
Tập trung thành phẩm & Xuất sang Nhật Bản.
Thời hạn dự kiến
cho khâu tập trung sản phẩm là 5 ngày. tính từ gói thành
phẩm đầu tiên nhận từ các Trung tâm, Nhà mở đến khi gói
thành phẩm cuối cùng được nhập kho của Trụ sở nhóm HTP tại
Việt Nam.
*Ghi chú: Việc đóng gói sản phẩm và chuyển đến bưu
điện sẽ được linh hoạt thực hiện trong ṿng 24h (tính từ khi
nhập kho gói sản phẩm cuối cùng của đợt hàng đến khi bàn
giao kiện hàng tại Bưu điện).
Thời hạn dự kiến cho việc vận
chuyển hàng từ Việt Nam đến Nhật Bản bằng đường biển là 30
ngày (tính từ khi kiện hàng được bàn giao tại Bưu điện Việt
Nam đến khi có Giấy báo nhận bưu kiện của Bưu điện Nhật
Bản).
*Ghi chú: Việc nhận hàng từ Bưu điện Nhật Bản sẽ tiến
hành trong 24h (từ khi nhận được Giấy báo nhận đến khi hàng
được nhập kho của Tổ chức "Mái nhà Việt Nam" tại Nhật)
3/
Giai đoạn 3: Phân phối sản phẩm.
Thời hạn dự kiến cho việc
phân phối sản phẩm là 7 ngày (tính từ khi sản phẩm được nhập
kho đến khi được giao nhận tại các điểm phân phối)
*Ghi chú:
Thao tác chuẩn bị cho việc ra mắt & tiêu thụ sản phẩm tại
các điểm phân phối sẽ được tiến hành linh hoạt trong 24h
(tính từ khi hàng được giao nhận tại điểm phân phối đến khi
được trưng bày)
4/ Giai đoạn 4: Tiêu thụ sản phẩm.
Thời gian
dự kiến cho việc tiêu thụ hết sản phẩm là 20 ngày (tính từ
khi sản phẩm được trưng bày tại điểm phân phối đến khi đơn
vị thành phẩm cuối cùng được bán ra)
5/ Giai đoạn 5: Thời
hạn thu hồi vốn và quyết toán lợi nhuận.
Thời hạn thu hồi
vốn và quyết toán lợi nhuận được tiến hành song song với
việc phân phối sản phẩm, tức việc chi trả cho mỗi gói sản
phẩm sẽ được các điểm phân phối thanh toán cho Tổ chức "Mái
nhà Việt Nam" trong ṿng 1 ngày trước hoặc sau khi Tổ chức
"Mái nhà Việt Nam" phân phối hàng.
Như vậy Tổng thời hạn dự
kiến hoàn thành 1 Đợt hàng của Dự án là
105 ngày.
C/ Dự toán kinh doanh
Toàn bộ dự toán của sản phẩm được tính bằng Đồng
Việt Nam.
1/ Phí sản xuất (tại Việt Nam):
Đơn giá thành phẩm
(đ/con):
Sản phẩm thô + Khắc logo + Sơn, vẽ trang trí =
3.700 + 1.000 + 2.800 = 7.500đ/con
=>Phí sản xuất = 1.000
con x 7.500đ = 7.500.000đ
2/ Phí vận chuyển sản phẩm
(từ
Việt Nam sang Nhật Bản):
- Khối lượng của bưu kiện mỗi đợt
hàng thường tương đương 13,5 kg ~ 14kg
+ Khối lượng tịnh của
sản phẩm = 12gr/con x 1.000 con = 12.000gr = 12kg
+ Bao b́,
đóng gói: cộng thêm 1,5 ~ 2kg.
- Phí vận chuyển (áp dụng
"Cước bưu kiện thủy bộ quốc tế" đă có thuế VAT của Bưu chính
Việt Nam):
233.000đ/kg đầu tiên, 49.000đkg tiếp theo =
(233.000đ/kg đầu tiên) + (49.000đ x 13kg c̣n lại) =
870.000đ
3/ Phí phân phối (tại Nhật Bản):
- 10 điểm nhận sản phẩm
trực tiếp từ Tổ chức "Mái nhà Việt Nam": miễn phí.
- 20 điểm
nhận sản phẩm qua bưu điện Nhật Bản: Trọng lượng của mỗi gói
sản phẩm (30 con) được áp dụng "Cước bưu phẩm nội địa" đă có
thuế VAT của Bưu chính Nhật Bản là: 81.500đ/bưu phẩm.
=>Phí
phân phối: 81.500đ/bưu phẩm x 20 điểm phân phối =
1.630.000đ
4/ Tổng giá trị sản phẩm:
- Chi phí cố định = Phí sản xuất +
Phí vận chuyển + Phí phân phối = 7.500.000đ + 870.000đ +
1.630.000đ = 10.000.000đ.
=> Tổng giá trị sản phẩm = Chi phí
cố định + Chi phí cơ hội / phát sinh khác ( = 10%Chi phí cố
định) = 10.000.000đ + 1.000.000đ = 11.000.000đ
=> Giá thành
sản phẩm / đơn vị: 11.000đ/ con
5/ Giá bán ra tại Nhật &
Doanh thu dự kiến:
- Sản phẩm được bán ra thị trường Nhật
Bản với biểu giá thống nhất (đă tính thuế VAT): 25.000đ/con
- Mức doanh thu dự kiến: 25.000đ/con x 1.000 =
25.000.000đ
D/ Sử
dụng doanh thu:
Doanh thu mỗi đợt hàng (25.000.000đ) =
Tổng giá trị sản phẩm (11.000.000đ ) + Lợi nhuận
(14.000.000đ)
1/ Hoàn vốn: Nguồn vốn ban đầu của Dự án (tức
Tổng giá trị sản phẩm) là 11.000.000đ được tiếp tục giao cho
các Trung tâm, Nhà mở của NKT, TMC để tái đầu tư cho Dự án,
trở về Giai đoạn 1 của Quy tŕnh thực hiện Dự án.
2/ Sử dụng
lợi nhuận: Lợi nhuận mỗi đợt hàng là 14.000.000đ, sẽ được sử
dụng theo tỉ lệ như sau:
- 50% đầu tiên (7.000.000đ): Được
giao cho Ban điều hành của của các Trung tâm, Cơ sở NKT &
TMC đă tham gia sản xuất trong Dự án trực tiếp quản lư, dùng
để cải thiện điều kiện sống và làm việc của NKT, TMC. (Đọc
thêm chi tiết tại Bước 2, Giai đoạn 5 của Quy tŕnh thực
hiện Dự án).
- 50% tiếp theo(7.000.000đ): do Tổ chức "Mái
nhà Việt Nam" quản lư để phục vụ cho cộng đồng NKT & TMC qua
các Dự án khác. (Đọc thêm chi tiết tại Bước 2, Giai đoạn 5
của Quy tŕnh thực hiện Dự án).
E/ H́nh
thức & phương thức thanh toán:
1/ Đối với các giao dịch tại Việt Nam:
- Phí sản
xuất:
+H́nh thức thanh toán: chi trả bằng tiền đồng Việt Nam
+Phương thức thanh toán: tiền mặt hoặc chuyển khoản qua ngân
hàng (tùy vào thỏa thuận hợp đồng)
- Phí vận chuyển:
+H́nh
thức thanh toán: bằng tiền đồng Việt Nam
+Phương thức thanh
toán: tiền mặt.
2/ Đối với các giao dịch tại Nhật:
- H́nh
thức thanh toán: Phí phân phối & Doanh thu được thanh toán
bằng Yên Nhật (JPY)
- Phương thức thanh toán:
+ Đối với các
đại lư nhận sản phẩm trực tiếp tại Tổ chức "Mái nhà Việt
Nam": Thanh toán tiền mặt
+ Đối với các đại lư nhận sản phẩm
qua bưu điện: Thanh toán qua ngân hàng. *Ghi chú: Việc quy
đổi các đơn vị tiền tệ sẽ do Ban quản lư Dự án thực hiện áp
dụng theo tỷ giá hối đoái của Ngân hàng nước sở tại
T̀NH H̀NH CHUNG
HƯỚNG ĐI CHO SẢN PHẨM THỦ CÔNG CỦA NKT & TMC VIỆT NAM
CHI TIẾT DỰ
ÁN
QUẢN
LƯ DỰ ÁN & GIÁM SÁT TÀI CHÍNH
HIỆU
QUẢ TRƯỚC MẮT & LÂU DÀI CỦA DỰ ÁN
|